Skip to main content

THUẾ GTGT ĐỐI VỚI SẢN PHẨM TRỒNG TRỌT, CHĂN NUÔI, THỦY SẢN, CÂY TRỒNG, RỪNG TRỒNG

Tổng quan

+ Khâu nhập khẩu, tự sản xuất: không chịu thuế GTGT

+ Không chịu thuế khác với không kê khai thuế

+ Khâu thương mại phải phân biệt đúng đối tượng mua

+ Bán cho DN/HTX/LHHTX: KKTNT

+ Bán cho đối tượng khác: thuế suất 5%

Lưu ý: Áp dụng từ ngày 01/01/2026

1) Cơ sở pháp lý áp dụng

+ Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15

+ Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế GTGT

Lưu ý: Cá quy định mới làm rõ cách áp dụng thuế GTGT đối với sản phẩm nông - lâm - thủy sản, hạn chế nhầm lẫn trong thực tế kế toán

2) Nhóm sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh

+Sản phẩm trồng trọt

+Sản phẩm chăn nuôi

+Thủy sản, nuôi trồng, đánh bắt

+ Cây trồng, rừng trồng

Lưu ý: Áp dụng với sản phẩm chưa chế biến thành sản phẩm khác, hoặc chỉ qua sơ chế thông thường như: rửa, phơi, sấy, phân loại, bảo quản...

3) Khâu nhập khẩu hoặc tự sản xuất 

+ Sản phẩm thuộc nhóm nếu trên ở khâu nhập khẩu: KHÔNG  chịu thuế GTGT

+ Tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất, nuôi trồng, đánh bắt bán ra: KHÔNG chịu thuế GTGT

+ Căn cứ: khoản 1 điều 5 luật thuế GTGT đã được sửa đổi, bổ sung

Lưu ý: Đây là trường hợp không chịu thuế GTGT, không phải khâu thương mại mua đi bán lại.

4) Không chịu thuế khác với không kê khai thuế 

+ Hàng hóa không chịu thuế GTGT vẫn phải kê khai trên tờ khai GTGT

+ Không phát sinh thuế GTGT đầu ra

+ Thuế GTGT đầu vào liên quan trực tiếp: không được khấu trừ

+ Hóa đơn ghi: "Không chịu thuế GTGT", tiền thuế GTGT: 0

Lưu ý: Thuế GTGT đầu vào trực tiếp cho hoạt động này hoạch toán vào chi phí hoặc tính vào nguyên giá, giá gốc tài sản

5) Khâu thương mại  (Trường hợp bán cho DN, HTX, LHHTX)

Bản chất pháp lý:

+Hàng hóa vẫn thuộc diện chịu thuế GTGT

+Nhưng nhà nước không thu thuế ở khâu này

+Thuộc cơ chế: KHÔNG KÊ KHAI, TÍNH NỘP THUẾ GTGT

-->Hóa đơn ghi thuế suất: "KKTNT", không ghi "không chịu thuế GTGT" vì sai bản chất.

+ Có xuất hóa đơn và là doanh thu thì kê ở chỉ tiêu 32a

+ Không phát sinh VAT đầu ra

+ Thuế GTGT đầu vào tương ứng được khấu trừ

6) Khâu thương mại  (Trường hợp bán cho cá nhân, HKD, tổ chức khác)

Áp dụng thuế suất GTGT 5%:

+ Xuất hóa đơn GTGT bình thường

+ Kê khai thuế GTGT theo quy định

+ Thuế GTGT đầ vào được khấu trừ nếu đáp ứng điều kiện

+ Áp dụng khi bán cho cá nhân, hộ kinh doanh hoặc tổ chức không thuộc trường hợp ở mục 5 ở trên

7) So sánh nhanh 3 tình huống

+ Nhập khẩu / trực tiếp sản xuất bán ra --> KHÔNG chịu thuế GTGT

+ Bán cho DN/HTX/LHHTX --> KKTNT

+ Bán cho đối tượng khác (HKD, cá nhân...) --> Thuế suất 5%

Lưu ý: Cần xác định đúng khâu bán và đối tượng bán.

8) Hiệu lực và ghi nhớ cuối cùng

+ Áp dụng từ ngày 01/01/2026 theo điều 2 luật số 149/2025/QH15

+ Không chịu thuế GTGT khác với không kê khai thuế

+ Khâu thương mại phải phân biệt đúng đối tượng mua hàng

+ Bán cho DN/HTX/LHHTX: KKTNT

+ Bán cho đối tượng khác: thuế suất 5%

--> Làm đúng bản chất sẽ giúp xuất hóa đơn, kê khai thuế và xử lý thuế GTGT đầu vào chính xác hơn.




Cập nhật lần cuối: 09/06/2026.

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và có giá trị ở thời điểm cập nhật.

Kế toán Xuân Diệu không đại diện phát ngôn cho bất kỳ cơ quan chức năng nào.

Hộ kinh doanh, cá nhân nên liên hệ Cơ Quan Thuế địa phương trước khi đưa ra quyết định quan trọng nào.